Đáp án A. Giải thích: Trong số 64 bộ ba mã di truyền có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ ba đó là UAA, UAG, UGA và được gọi là bộ ba kết thúc vì nó quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Axit Axetic còn có thể hoà tan được nhiều chất hữu cơ , vô cơ , nó là hợp chất rất ổn định, hơi của nó không bị phân huỷ ở nhiệt độ 400OC, nhiệt độ đốt nóng là 3490 kcal/mol .
A. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin B. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã C. mang thông tin mã hoá các axit amin D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã Câu 4: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba
Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành A. glixêrol và vitamin. B. glixêrol và axit amin. C. nuclêôtit và axit amin. D. glixêrol và axit béo. Câu 44. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ? A.
M = 300 х rN => r N =. 4. Tính ѕố bộ ba mã hóa trên phân tử ARN. - Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 aхit amin. - Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )- Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) - 1. (bộ ba kết thúc không mã hóa aхit amin)
px44x. Axit amin rất quan trọng trong sinh học, hóa sinh và y học. Chúng được coi là khối cấu tạo của polypeptit và protein . Tìm hiểu về thành phần hóa học, chức năng, chữ viết tắt và tính chất của chúng. Axit amin Axit amin là một hợp chất hữu cơ được đặc trưng bởi có một nhóm cacboxyl, nhóm amin và chuỗi bên được gắn với một nguyên tử cacbon trung tâm. Axit amin được sử dụng làm tiền chất cho các phân tử khác trong cơ thể. Liên kết các axit amin với nhau tạo thành polypeptit, có thể trở thành protein. Axit amin được tạo ra từ mã di truyền trong ribosom của tế bào nhân thực. Mã di truyền là mã cho các protein được tạo ra bên trong tế bào. DNA được dịch mã thành RNA. Ba bazơ sự kết hợp của adenin, uracil, guanin và cytosine mã cho một axit amin. Có nhiều hơn một mã cho hầu hết các axit amin. Một số axit amin có thể không được tạo ra bởi một sinh vật. Các axit amin "thiết yếu" này phải có trong chế độ ăn uống của sinh vật. Ngoài ra, các quá trình trao đổi chất khác chuyển đổi phân tử thành axit amin. Định nghĩa axit amin Amino axit là một loại axit hữu cơ có chứa nhóm chức cacboxyl -COOH và một nhóm chức amin -NH 2 cũng như một chuỗi bên ký hiệu là R cụ thể cho từng axit amin. Các nguyên tố được tìm thấy trong tất cả các axit amin là cacbon, hydro, oxy và nitơ, nhưng các chuỗi bên của chúng cũng có thể chứa các nguyên tố khác. Ký hiệu viết tắt cho các axit amin có thể là một chữ viết tắt gồm ba chữ cái hoặc một chữ cái duy nhất. Ví dụ, valine có thể được biểu thị bằng V hoặc val; histidine là H hoặc của anh ấy. Các axit amin có thể tự hoạt động, nhưng thường hoạt động như các đơn phân để tạo thành các phân tử lớn hơn. Liên kết một số axit amin với nhau tạo thành peptit, và một chuỗi gồm nhiều axit amin được gọi là polypeptit. Polypeptit có thể bị biến đổi và kết hợp để trở thành protein . Tạo ra protein Quá trình sản xuất protein dựa trên khuôn mẫu RNA được gọi là quá trình dịch mã . Nó xảy ra trong ribosome của tế bào. Có 22 axit amin tham gia vào quá trình sản xuất protein. Các axit amin này được coi là chất tạo protein. Ngoài các axit amin tạo protein, có một số axit amin không được tìm thấy trong bất kỳ loại protein nào. Một ví dụ là chất dẫn truyền thần kinh axit gamma-aminobutyric. Thông thường, các axit amin không chứa protein có chức năng trong quá trình chuyển hóa axit amin. Quá trình dịch mã di truyền liên quan đến 20 axit amin, được gọi là axit amin chuẩn hoặc axit amin chuẩn. Đối với mỗi axit amin, một chuỗi ba đoạn mRNA đóng vai trò như một codon trong quá trình dịch mã mã di truyền . Hai axit amin khác được tìm thấy trong protein là pyrrolysine và selenocysteine. Chúng được mã hóa đặc biệt, thường bởi một codon mRNA có chức năng khác như một codon dừng. Lỗi chính tả phổ biến axit amin Ví dụ về axit amin lysine, glycine, tryptophan Chức năng của axit amin Bởi vì các axit amin được sử dụng để xây dựng protein, hầu hết cơ thể con người bao gồm chúng. Sự phong phú của chúng chỉ đứng sau nước. Axit amin được sử dụng để xây dựng nhiều loại phân tử và được sử dụng trong việc dẫn truyền thần kinh và vận chuyển lipid. Amino Acid Chirality Các axit amin có khả năng bất đối xứng , trong đó các nhóm chức có thể nằm ở hai phía của liên kết CC. Trong thế giới tự nhiên, hầu hết các axit amin là đồng phân L- . Có một số trường hợp đồng phân D. Một ví dụ là polypeptit gramicidin, bao gồm hỗn hợp các đồng phân D- và L. Viết tắt một và ba chữ cái Các axit amin thường được ghi nhớ và gặp nhiều nhất trong hóa sinh là Glycine, Gly, G Valine, Val, V Leucine, Leu, L Isoeucine, Leu, L Proline, Pro, P Threonine, Thr, T Cysteine, Cys, C Methionin, Met, M Phenylalanin, Phe, F Tyrosine, Tyr, Y Tryptophan, Trp, W Arginine, Arg, R Aspartate, Asp, D Glutamate, Glu, E Aparagine, Asn, N Glutamine, Gln, Q Aparagine, Asn, N Thuộc tính của axit amin Đặc điểm của các axit amin phụ thuộc vào thành phần của chuỗi bên R của chúng. Sử dụng các từ viết tắt một chữ cái Phân cực hoặc ưa nước N, Q, S, T, K, R, H, D, E Không phân cực hoặc kỵ nước A, V, L, I, P, Y, F, M, C Chứa lưu huỳnh C, M Liên kết hydro C, W, N, Q, S, T, Y, K, R, H, D, E Có thể ion hóa D, E, H, C, Y, K, R Theo chu kỳ P Aromatic F, W, Y H cũng được, nhưng không hiển thị nhiều hấp thụ tia cực tím Aliphatic G, A, V, L, I, P Hình thành một liên kết Disulfide C Có tính axit Được sạc tích cực ở pH trung tính D, E Cơ bản Sạc âm ở pH trung tính K, R
Đáp án B Giai đoạn hoạt hoá axit amin diễn ra như sau - Dưới tác động của 1 số enzim, các tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP - aa + ATP → aa hoạt hoá - Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp – tARN. - aa hoạt hoá + tARN → Phức hợp aa - tARN Vậy sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa axit amin chính là phức hợp aa-tARN.
09 chuyển hóa acid amin Mục tiêu 1. Quá trình khử amin oxy hóa và trao đổi amin, liên quan giữa 2 quá trình 2. Chu trình ure, liên quan giữa chu trình ure và acid citric 3. Khái niệm về bệnh lý acid amin 1. Tiêu hóa protein Tiêu hóa protein và hấp thu acid amin ở ruột hóa protein nội sinh Thoái hóa protein ở mô Khái quát về thoái hóa acid amin Số phận của nitơ ở các sinh vật khác nhau 2. Thoái hóa acid amin Bước đầu tiên -> loại Nitơ đổi amin • α- cetoglutarat + Ala === ALT GPT ===> Glu + Pyruvat • α- cetoglutarat + Asp === ASR GOT ===> Glu + Oxaloacetat ALT Alanin transaminase hay GPT Glutamat pyruvat transaminase AST Aspartat transamninase hay GOT Glutamat oxaloacetat transaminase Hoạt độ ALT và AST trong máu tăng cao là chỉ điểm cho tổn thương một số mô gan, cơ Khử amin oxy hóa • Khử amin oxy hóa glutamat Enzym Glutamat dehydrogenase GLDH có trong ty thể, coenzym NAD+ hoặc NADP+. Hoạt tính xúc tác mạnh. • Khử amin oxy hóa các acid amin thông thường Do các L- acid amin oxidase xúc tác, coenzym là FMN. Có ở lưới nội bào gan, thận. Hoạt tính thấp nên không có vai trò quan trọng. - Oxy hóa acid amin tạo acid α-imin - Thủy phân tự phát acid imin tạo acid α-cetonic và NH4+ quan giữa trao đổi amin và khử amin oxy hóa • Hoạt tính cao của glutamat aminotransferase làm nhóm amin của các acid amin tập trung lại cho Glu • Glu là acid amin duy nhất bị khử amin oxy hóa với tốc độ cao và có lợi về mặt năng lượng • Các L- acid amin oxidase hoạt động yếu, khi hoạt động sinh ra chất độc Vì vậy các acid amin khác khử amin oxy hóa gián tiếp qua Glu nhờ hệ thống trao đổi amin Số phận của NH4+ • Glutamin vận chuyển NH4+ từ các mô về gan và thận Amoniac gắn với Glu tạo Gln nhờ Glutamin synthetase Glutamin theo máu tới gan,thận. Nhờ Glutaminase ở ty thể thủy phân thành glutamat và NH4+ - Ở thận thủy phân Gln cung cấp amoniac, giúp đào thải H+ điều hòa thăng bằng acid base. - Ở gan NH4+ biến đổi thành ure Alanin mang NH4+ từ cơ tới gan Chu trình urê Carbamyl phosphat synthetase I xúc tác phản ứng tạo carbamyl phosphat từ bicarbonat và NH4+ • Phản ứng tổng quát của chu trình urê có thể viết NH3 + HCO3- + Aspartat + 3 ATP => Urê + Fumarat + 2 ADP + 2 Pi + AMP + PPi Liên quan giữa chu trình ure và chu trình acid citric Điều hòa chu trình urê • Chủ yếu ở bước tổng hợp carbamyl phosphat Chuyển hoá của nhóm carboxyl • R-CHNH2-COO- === decarboxylase ===> R-CH2-NH2 + CO2 Một số acid amin khử carboxyl thành amin có hoạt tính sinh học. Sau khi hết tác dụng các amin bị khử amin oxy hóa nhờ MAO monoamino oxidase hoặc diamino oxidase Số phận của khung carbon của acid amin Trong số 20 acid amin thường gặp chỉ có Leu và Lys là không có khả năng tân tạo glucose Chuyển hóa của khung carbon của acid amin • Sau khi loại bỏ nhóm amin, khung carbon của 20 acid amin có thể bị thoái hóa • Các sản phẩm thoái hóa là - Các sảm phẩm trung gian của chu trình acid citric - Acetyl CoA hoặc acetoacetat • Có 6 acid amin thoái hóa tạo pyruvat Ala, Ser, Gly, Cys, Thr, Try. • 7 acid amin thoái hóa thành acetyl-CoA Try, Lys, Ile, Phe, Tyr, Leu. • 4 acid amin thoái hóa thành succinyl CoA Met, Thr, Ile, Val • 5 acid amin thoái hóa thành alpha –cetoglutarat Arg, Pro, Glu, Gln, His • Asp và Asn thoái hóa thành oxaloacetat Các acid amin sinh đường và sinh thể ceton • Các acid amin sinh đường có thể tân tạo đường bởi chuyển thành pyruvat hay các sản phẩm trung gian của chu trình acid citric • Các acid amin sinh thể ceton có thể tổng hợp acid béo hay thể ceton • Một vài acid amin vừa sinh đường vừa sinh thể ceton 3. Sinh tổng hợp acid amin • Cơ thể người và động vật bậc cao chỉ tổng hợp được 10 acid amin hay 12 acid amin. • Các acid amin cơ thể không tổng hợp được gọi là các acid amin cần thiết, gồm Val, Ile, Leu, Lys, Met, Phe, Trp, Thr. Hai acid amin His và Arg cơ thể trẻ và động vật còn non tổng hợp không đủ đáp ứng nhu cầu phát triển gọi là acid amin bán cần thiết. • Tuy nhiên người và động vật cao cấp không thể tổng hợp NH4+ từ N2, nitrit, nitrat. Các acid amin cần thiết ở người • Cơ thể không thể tổng hợp được • Đòi hỏi cung cấp từ thức ăn Arginine* Histidine* Isoleucine Leucine Valine Lysine Methionine Threonine Phenylalanine Tryptophan * cần thiết ở trẻ em Chu trình của nitơ Sự tạo thành NH4+ Sự cố định nitơ ở vi sinh vật hay thực vật nhờ phức hợp nitrogenase N2 + 10H+ + 8e- + 16 ATP => 2 NH4+ + 16ADP + 16 Pi + H2 Sự vận chuyển NH4+ vào các hợp chất sinh học Amoniac đi vào acid amin qua Glutamat và Glutamin Ammoniac đi vào Glutamat • Amin hóa và khử a-ketoglutarat bởi glutamat dehydrogenase xảy ra ở thực vật, động vật và vi khuẩn Glutamin cũng là chất mang nitơ • Con đường đồng hóa ammoniac quan trọng thứ hai là qua glutamin synthetase Glutamat synthase vận chuyển nitơ tới a-ketoglutarat Sinh tổng hợp acid amin Sinh tổng hợp Acid amin ở vi khuẩn và thực vật Các acid amin cần thiết ở dạng chữ in đậm Cơ chế ức chế Feedback điều hòa sinh tổng hợp acid amin Sinh tổng hợp một số chất có hoạt tính sinh học từ acid amin Amino acid là tiền chất để tổng hợp porphyrin Acid Amin là tiền chất của hormon Tổng hợp creatin GAMT Guanidinoacetat metyltransferase Tổng hợp glutathion Một số bệnh rối loạn chuyển hóa acid amin di truyền
Bản chất của hoạt hóa axit amin là A. di chuyển axit amin đến vị trí ribôxôm. B. cung cấp năng lượng cho quá trình giải mã. C. khởi đầu cho quá trình giải mã. D. tạo điều kiện để quá trình giải mã diễn ra được bình thường. Đáp án B Giai đoạn hoạt hóa axit amin Các axit amin tự do có trong bào chất được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất giàu năng lượng ađenôzintriphôtphat ATP dưới tác dụng của một số loại enzim. Sau đó, nhờ một loại enzim đặc hiệu khác, axit amin đã được hoạt hoá lại liên kết với tARN tương ứng để tạo nên phức hợp axit amin – tARN aa – tARN.Bản chất của hoạt hóa axit amin là cung cấp năng lượng cho quá trình giải mã → Đáp án B đúng. Nguyễn Văn Lộc Đề hỏi quá trình hoạt hóa axit mại nên B là chuẩn rồi bạn nhé . 21/09/2020 Lương Duyên mk nghĩ câu A đúng nhưng đáp án lại b nên mk ko hiểu lắm . 20/09/2020 Trần Vĩ Chi Bạn không hiểu chỗ nào ạ? . 20/09/2020 Lương Duyên giải thích hộ mk với ạ 3 Trả lời . 20/09/2020 Trần Mạnh Quốc mình nghĩ bản chất của hoạt hóa axit amin là để tạo nên phức hợp aa-tARN, tARN có mang axit amin thì mới chuyển thông tin di truyền dưới dạng trình tự các codon thành trình tự các axit amin được, khi đó việc tiêu tốn ATP như là một điều kiện cần. còn năng lượng cung cấp cho khởi đầu dịch mã và kéo dài chuỗi đến từ thủy phân GTP cơ 1 Trả lời . 16/08/2019 Thanh Ha Nguyen B nhé . 30/10/2017 Lê Nguyễn Trường B . 30/10/2017 Hồ Bá Khuyến Câu A hay B đây 2 Trả lời . 30/10/2017 gà mía nghi sao không chọn . 17/6/2015 . 18/06/2015 Ta nghi nghi rồi . 16/6/2015 . 17/06/2015 Ngô Thu Hà AA . 15/6/2015 . 16/06/2015 Trần Thị Minh Thư kết hợp vs ATP chứ sao tạo ra đc . 12/5/2015 . 13/05/2015 Ta A sai à -_- . 11/5/2015 . 12/05/2015 nguyenthidiemtrinh nguyenthidiemtrinh chọn A . 5/5/2015 . 06/05/2015 Huỳnh Ngọc Quốc Anh Chọn D và đã sai . 2/4/2015 . 03/04/2015 cccccc hoạt hóa là nó mất năng lượng để tạo thành phức hệ aaAMP mà . 2/4/2015 . 03/04/2015 cccccc mình tưởng nó mất năng lượng nhở . 2/4/2015 . 03/04/2015 Madridista BoCuoi B .......... . 2/4/2015 . 03/04/2015 nguyễn thị hồng lúc thi k có câu này . 2/4/2015 . 03/04/2015 Ngô Thu Hà ngothuha1997 A nốt . 30/1/2015 . 31/01/2015 Xem thêm bình luận 18/38
Câu hỏi Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là A. sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN. B. sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN. C. gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza. D. sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN. Lời giải tham khảo Đáp án đúng A Mã câu hỏi 146641 Loại bài Bài tập Chủ đề Môn học Sinh học Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài CÂU HỎI KHÁC Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào? Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm G* là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp Điều hòa hoạt động của gen chính là Một base nito của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã? Xét các phát biểu sau về di truyền có bao nhiêu phát biểu đúng? Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E. Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ? Base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ? Loại axit nucleic nào đóng vai trò như người phiên dịch” của quá trình dịch mã ? Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen? Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích gì? Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào dưới đây đúng? Nội dung nào sau đây phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền Phát biểu không đúng về đột biến G dạng hiếm và 5BU Trình tự nucleotit trên mạch mARN của trình tự nu sau là gì? Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây? Khi nói về axit nuclêic ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào dưới đây đúng? Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với ADN ở sinh vật nhân thực? Có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 chu Vi khuẩn cỏ phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu 15N trên cả 2 mạch đơn trong môi trường chỉ có l4N. Nhận định nào dưới đây là đúng về phân tử ARN ? Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ như thế nào? Đặc điểm nào không chính xác đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực ? Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là gì? Loại ARN nào dưới đây có thời gian tồn tại lâu nhất? Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen? Điều hòa hoạt động gen là điề Loại axit nucleic nào dưới đây, trong cấu trúc phân tử được đặc trưng bởi nucleotit loại timin Khi nói về các enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN, có những nhận định nào sau đây là đúng Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai trò gì? Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì sao? Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào dưới đây không đúng? Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã? .
hoạt hoá axit amin