Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có văn bản đề nghị các cơ sở giáo dục thực hiện việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học; trình độ Cao đẳng và Trung cấp các ngành đào tạo giáo viên năm 2018 theo quy định tại Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018.
HEAD Sơn Minh vừa tổ chức tuyên truyền luật giao thông, hướng dẫn lái xe an toàn cho học sinh trường THCS Hậu Giang (quận 6, TP.HCM). Ngày 17/10, hệ thống HEAD Sơn Minh (hệ thống cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủy nhiệm) đã phối hợp với Ban ATGT quận 6 (TP.HCM) tổ chức
Mức học phí Năm học 2017-2018: 200.000đ/tín chỉ hệ Đại học, mỗi năm tăng không quá 10%. 37. Học viện Ngoại giao. Học phí theo quy định hiện nay: 670.000 đ/sinh viên/tháng (tương đương với 6.700.000đ/sinh viên/năm). Dự kiến mức học phí được điều chỉnh hàng năm là 10%/năm. 36.
Thông tin cho các thí sinh Tốt nghiệp năm 2021 trở về trước để đăng ký xét tuyển Cao đẳng, Đại học năm 2022. Để đăng ký cấp tài khoản xét tuyển đại học thí sinh cần có bằng tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp. 2) Nộp phiếu thông tin cá nhân (đã kê khai và có xác
Trường ĐH Công nghiệp TPHCM thông báo tuyển sinh Thạc sĩ ngành Khoa học máy tính đợt 2 năm 2018. Thông tin chi tiết các bạn xem link đính kèm - Các thắc mắc cần trao đổi về ngành Khoa học máy tính, các bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ Daotao.fit@iuh.edu.vn hoặc Lenhatduy@iuh.edu.vn để được hỗ trợ.
7mvny. Thay đổi đáng chú ý nhất là trường dành 10% chỉ tiêu cho kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào. Thay đổi đáng chú ý nhất là trường dành 10% chỉ tiêu cho kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào. Trường Đại học Bách Khoa Đại học Quốc gia vừa công bố thông tin tuyển sinh 2018 dự kiến cho các chương trình đào tạo đại học chính quy. Theo đó, có một số thay đổi so với năm 2017. Đáng kể nhất là việc bổ sung thêm kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào do Đại học Quốc gia tổ chức vào quy trình xét tuyển, nâng tổng số phương thức xét tuyển lên thành 4. Cụ thể Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia 2018 ~ 72% chỉ tiêu Ưu tiên xét tuyển theo kết quả học tập lớp 10, 11, 12 học sinh 116 trường THPT chuyên, năng khiếu và các trường THPT trên toàn quốc có điểm trung bình thi THPT Quốc gia cao xem danh sách tại đây ~ 15% chỉ tiêu Xét tuyển thẳng các thí sinh đạt giải Học sinh Giỏi Quốc gia, Khoa học Kỹ thuật Quốc gia… ~ 3% chỉ tiêu Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia ~ 10% chỉ tiêu Thí sinh có thể tham gia xét tuyển bằng một hay nhiều phương thức khác nhau. Điều kiện xét tuyển chung vẫn giữ nguyên tốt nghiệp THPT và có trung bình cộng các điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 ≥ 6,5. Tổng chỉ tiêu bậc đại học hệ chính quy là tăng 380 chỉ tiêu so với năm 2017. Một điểm mới khác nữa là có điều chỉnh một số nhóm ngành thuộc chương trình Tiếng Việt Đại trà Nhóm ngành Giao thông trước đây có mã ngành chung sinh viên phân ngành từ năm thứ 2 theo kết quả học tập, nay xét tuyển theo từng ngành riêng Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Hàng không, Kỹ thuật Tàu thủy mỗi ngành có mã ngành riêng Tách ngành Kỹ thuật Nhiệt ra khỏi nhóm ngành Cơ khí – Cơ Điện tử Ngoài ra, ngành Bảo dưỡng Công nghiệp bậc Cao đẳng được nâng cấp lên bậc Đại học. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA MÃ TRƯỜNG QSB TỔNG CHỈ TIÊU 4330 THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 2018 Mã ngành Nhóm ngành/Ngành Tổ hợp môn thi Điểm chuẩn 2017 Điểm chuẩn 2016 ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 106 Khoa học Máy tính; Kỹ thuật Máy tính Nhóm ngành 270 SV A00, A01 28,00 25,50 108 Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa Nhóm ngành 640 SV A00, A01 26,25 24,25 109 Kỹ thuật Cơ khí; Kỹ thuật Cơ Điện tử Nhóm ngành 380 SV A00, A01 25,75 23,75 140 Kỹ thuật Nhiệt 80 SV A00, A01 112 Kỹ thuật Dệt; Công nghệ Dệt May Nhóm ngành 80 SV A00, A01 24,00 22,50 114 Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học Nhóm ngành 400 SV A00, D07, B00 26,50 24,00 115 Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng Nhóm ngành 525 SV A00, A01 24,00 22,75 117 Kiến trúc * 60 SV V00, V01 21,25 Toán x 1 28,75 Toán x 2 120 Kỹ thuật Địa chất; Kỹ thuật Dầu khí Nhóm ngành 120 SV A00, A01 23,50 20,00 123 Quản lý Công nghiệp 85 SV A00, A01, D01, D07 25,25 23,50 125 Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường Nhóm ngành 90 SV A00, A01, D07, B00 24,25 23,25 128 Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp; Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng Nhóm ngành 90 SV A00, A01 25,75 23,00 129 Kỹ thuật Vật liệu 225 SV A00, A01, D07 22,75 22,00 130 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 60 SV A00, A01 20,00 20,50 131 Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng 70 SV A00, A01 23,00 22,00 137 Vật lý Kỹ thuật 100 SV A00, A01 24,00 23,00 138 Cơ Kỹ thuật 65 SV A00, A01 23,50 23,00 141 Bảo dưỡng Công nghiệp dự kiến mở ngành Đại học từ 2018 150 SV A00, A01 14,00 Cao đẳng 14,25 Cao đẳng 142 Kỹ thuật Ô tô 60 SV A00, A01 26,25 24,00 143 Kỹ thuật Tàu thủy 45 SV A00, A01 144 Kỹ thuật Hàng không 45 SV A00, A01 ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHẤT LƯỢNG CAO, TIÊN TIẾN DẠY BẰNG TIẾNG ANH 206 Khoa học Máy tính 45 SV A00, A01 26,00 23,25 207 Kỹ thuật Máy tính 45 SV A00, A01 24,50 21,50 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử 90 SV A00, A01 23,25 21,50 209 Kỹ thuật Cơ khí 45 SV A00, A01 22,75 20,25 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử 45 SV A00, A01 24,50 22,25 214 Kỹ thuật Hóa học 45 SV A00, D07, B00 25,50 22,75 215 Kỹ thuật Xây dựng 45 SV A00, A01 21,75 20,50 219 Công nghệ Thực phẩm 30 SV A00, D07, B00 25,25 21,00 220 Kỹ thuật Dầu khí 45 SV A00, A01 20,00 19,00 223 Quản lý Công nghiệp 90 SV A00, A01, D01, D07 22,50 19,75 225 Quản lý Tài nguyên & Môi trường 40 SV A00, A01, D07, B00 20,50 19,75 241 Kỹ thuật Môi trường 40 SV A00, A01, D07, B00 21,25 19,50 242 Kỹ thuật Ô tô 45 SV A00, A01 23,50 20,50 245 Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông 40 SV A00, A01 20,00 19,00 TỔ HỢP MÔN THI A00 Toán – Lý – Hóa V00 Toán – Lý – Vẽ A01 Toán – Lý – Anh V01 Toán – Văn – Vẽ D07 Toán – Hóa – Anh B00 Toán – Hóa – Sinh D01 Toán – Văn – Anh * Thí sinh ngành Kiến trúc phải dự thi môn Năng khiếu Vẽ Đầu tượng, Bố cục Tạo hình do Đại học Bách Khoa tổ chức. Bên cạnh các chương trình đào tạo chính quy, Đại học Bách Khoa còn có chương trình đào tạo Liên kết Quốc tế với các trường đại học danh tiếng của Úc, Mỹ, Nhật. Chương trình giảng dạy 100% bằng tiếng Anh; 2 năm đầu sinh viên học tại Đại học Bách Khoa, học phí khoảng 30 triệu đồng/học kỳ; 2 năm cuối chuyển tiếp sang Úc hoặc Mỹ, học phí khoảng 500 – 850 triệu đồng/năm; bằng do đại học đối tác nước ngoài cấp. Xem chi tiết tại đây. THI CA
Trang Chủ Giới thiệu Chương trình đào tạo Tin tức & Thông báo Tuyển sinh Liên hệ Khoa Luật Tuyển sinh Thông tin Tuyển sinh Đại học năm 2018 28/02/2018THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2018 Mã trường DDT, Chỉ tiêu I. VÙNG TUYỂN SINH Tuyển sinh trong cả nước II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH Trường thực hiện theo phương thức xét tuyển 1 Xét tuyển thẳng theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo 2 Xét kết quả kỳ thi THPT quốc gia vào TẤT CẢ các ngành đào tạo của trường. 3 Xét kết quả Học bạ THPT cột trung bình cả năm lớp 12 vào TẤT CẢ các ngành, ngoại trừ ngành Dược sỹ và Y đa khoa Bác sĩ Đa khoa. + Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển Học bạ trực tuyến tại Website + Thí sinh tham gia xét tuyển Ngành Kiến trúc sẽ tham dự thi môn Vẽ Mỹ thuật Hình thức Vẽ tĩnh vật do Trường Đại học Duy Tân tổ chức đợt 1 ngày 30/6 và 01/7/2018, đợt 2 ngày 14 và 15/7/2018 hoặc thí sinh nộp kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật từ các trường khác có tổ chức thi. III. TÊN NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ MÔN XÉT TUYỂN BẢNG TỔNG HỢP KHỐI XÉT TUYỂN THEO HAI PHƯƠNG THỨC TT KHỐI MÔN 1 MÔN 2 MÔN 3 HỌC BẠ THPT THPT QG 1 A00 TOÁN LÝ HÓA X X 2 A01 TOÁN LÝ ANH X 3 A02 TOÁN LÝ SINH X 4 A16 TOÁN KHTN VĂN X 5 B00 TOÁN HÓA SINH X X 6 B03 TOÁN SINH VĂN X X 7 B08 TOÁN SINH ANH X 8 C00 VĂN SỬ ĐỊA X X 9 C01 VĂN TOÁN LÝ X X 10 C02 VĂN TOÁN HÓA X X 11 C15 VĂN TOÁN KHXH X 12 D01 VĂN TOÁN ANH X X 13 D04 VĂN TOÁN TIẾNG TRUNG X X 14 D14 VĂN SỬ ANH X X 15 D15 VĂN ĐỊA ANH X X 16 D65 VĂN SỬ TIẾNG TRUNG X 17 D72 VĂN KHTN ANH X 18 D90 TOÁN KHTN ANH X 19 V00 TOÁN LÝ VẼ X X 20 V01 TOÁN VĂN VẼ X X 21 V02 TOÁN KHTN VẼ X 22 V03 TOÁN KHXH VẼ X 1. Chương trình đào tạo trong nước TT Ngành học Mã ngành/ Chuyên ngành Thí sinh chọn 1 trong 4 tổ hợp môn để xét tuyển Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia Xét tuyển kết quả học bạ năm lớp 12 1 Ngành Kỹ thuật phần mềm có các chuyên ngành 7480103 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Kỹ thuật Mạng máy tính 101 + Công nghệ Phần mềm 102 + Big Data & Machine Learing * 115 + Thiết kế Đồ họa /Game/Multimedia 111 2 Ngành Hệ thống thông tin có chuyên ngành 7340405 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Hệ thống Thông tin 410 3 Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử có các chuyên ngành 7510301 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Điện tự động 110 + Hệ thống Nhúng * 114 + Điện tử - Viễn thông 109 4 Ngành Quản trị kinh doanh có các chuyên ngành 7340101 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Quản trị Kinh doanh Tổng hợp 400 + Quản trị Kinh doanh Marketing 401 + Ngoại thương QTKD Quốc tế 411 + Kinh doanh thương mại 412 5 Ngành Tài chính - Ngân hành có chuyên ngành 7340201 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Tài chính doanh nghiệp 403 + Ngân hàng 404 6 Ngành Kế toán có các chuyên ngành 7340301 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Kế toán Kiểm toán 405 + Kế toán doanh nghiệp 406 7 Ngành Kỹ thuật xây dựng có chuyên ngành 7580201 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Hoá Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp 105 8 Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng có chuyên ngành 7510102 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Hoá Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Xây dựng cầu đường 106 9 Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có chuyên ngành 7510406 Lý, Hoá KHTN, Văn Hoá, Sinh Toán, Hoá Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Toán, Hóa, Sinh + Công nghệ & kỹ thuật môi trường 301 10 Ngành Công nghệ thực phẩm có chuyên ngành 7540101 Lý, Hoá KHTN, Văn Hoá, Sinh 4. Văn, Toán, Lý Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Toán, Hóa, Sinh + Công nghệ thực phẩm 306 11 Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường có chuyên ngành 7850101 Lý, Hoá KHTN, Văn Hoá, Sinh Toán, KHXH Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Toán, Hóa, Sinh + Quản lý tài nguyên và môi trường 307 12 Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có các chuyên ngành 7810103 Lý, Hóa 2. Văn, Sử, Địa Toán, KHXH 4. Văn, Toán, Anh 1. Toán, Lý, Hóa 2. Toán, Lý, Anh, 3. Văn, Sử, Địa 4. Toán, Văn, Anh + Quản trị Du lịch & Khách sạn 407 + Quản trị Du lịch & Lữ hành 408 13 Ngành Điều dưỡng có chuyên ngành 7720301 Lý, Hoá 2. Toán, KHTN, Văn 3. Toán, Hoá, Sinh 4. Toán, Sinh, Văn Lý, Hoá Hoá, Sinh Sinh, Văn 4. Văn, Toán, Hoá + Điều dưỡng đa khoa 302 14 Ngành Dược học có chuyên ngành 7720201 Lý, Hoá 2. Toán, KHTN, Văn 3. Toán, Hoá, Sinh 4. Toán, Sinh, Văn Không xét học bạ + Dược sỹ Đại học 303 15 Ngành Y Đa khoa có chuyên ngành 7720101 1. Toán, KHTN, Văn 2. Toán, Hoá, Sinh KHTN, Anh 4. Toán, Sinh, Anh Không xét học bạ + Bác sĩ đa khoa 305 16 Ngành Văn học có chuyên ngành 7229030 Sử, Địa Toán, KHXH 3. Văn, Toán, Anh Địa, Anh Sử, Địa Văn, Anh Sử, Anh Địa, Anh + Văn - Báo chí 601 17 Ngành Việt Nam học có chuyên ngành 7310630 Sử, Địa Toán, KHXH Toán, Anh Địa, Anh Sử, Địa Văn, Anh Sử, Anh Địa, Anh + Văn hoá du lịch 605 18 Truyền thông đa phương tiện có chuyên ngành 7320104 Sử, Địa Toán, KHXH 3. Văn, Toán, Anh Địa, Anh Sử, Địa Văn, Anh Sử, Anh Địa, Anh + Truyền thông đa phương tiện 607 19 Ngành Quan hệ quốc tế có chuyên ngành 7310206 Sử, Địa Toán, KHXH 3. Văn, Toán, Anh Địa, Anh Sử, Địa Văn, Anh Sử, Anh Địa, Anh + Quan hệ quốc tế 608 20 Ngành Ngôn ngữ Anh có các chuyên ngành 7220201 1. Văn, Toán, Anh Sử, Anh Địa, Anh KHTN, Anh Toán, Anh Sử, Anh Địa, Anh + Tiếng Anh Biên - Phiên dịch 702 + Tiếng Anh Du lịch 703 21 Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành 7580102 Lý, Vẽ MT Văn, Vẽ MT KHTN, Vẽ MT KHXH, Vẽ MT Lý, Vẽ MT Văn, Vẽ MT + Kiến trúc công trình 107 + Kiến trúc nội thất 108 22 Ngành Luật kinh tế có chuyên ngành 7380107 Lý, Hóa 2. Văn, Sử, Địa Toán, KHXH 4. Văn, Toán, Anh Lý, Hóa Lý, Anh 3. Văn, Sử, Địa 4. Văn, Toán, Anh + Luật kinh tế 609 23 Ngành Luật có chuyên ngành 7380101 Lý, Hóa 2. Văn, Sử, Địa Toán, KHXH 4. Văn, Toán, Anh Lý, Hóa Lý, Anh 3. Văn, Sử, Địa 4. Văn, Toán, Anh + Luật học * 606 24 Ngành Bác sĩ RĂNG-HÀM-MẶT có chuyên ngành 7720501 Lý, Hóa KHTN, Văn Hóa, Sinh KHTN, Anh Không xét học bạ + Bác sĩ RĂNG-HÀM-MẶT * 304 25 Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có chuyên ngành 7220204 Toán, Anh Toán, Tiếng Trung Sử, Tiếng Trung KHTN, Anh Toán, Anh Toán, Tiếng Trung Sử, Anh Địa, Anh + Tiếng Trung Quốc * 703 26 Ngành Công nghệ Sinh học có chuyên ngành 7420201 Sinh, Anh Hóa, Sinh Văn, KHTN Anh, KHTN Lý, Sinh Hóa, Sinh Sinh, Văn Sinh, Anh + Công nghệ Sinh học * 310 Chú thích * Ngành mới, liên hệ để được hướng dẫn cụ thể Ghi chú Thí sinh đăng ký xét tuyển theo MÃ NGÀNH đào tạo và được quyền chọn các chuyên ngành thuộc mã ngành xét tuyển để học. 2. Chương trình Tiên tiến & Quốc tế TT Ngành học Mã ngành/ Chuyên ngành Thí sinh chọn 1 trong 4 tổ hợp môn để xét tuyển Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia Xét tuyển kết quả học bạ năm lớp 12 1 Ngành Kỹ thuật phần mềm có các chuyên ngành 7480103 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + An ninh Mạng chuẩn CMU 101CMU + Công nghệ phần mềm chuẩn CMU 102CMU 2 Ngành Hệ thống thông tin quản lý có chuyên ngành 7340405 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Hệ thống thông tin quản lý chuẩn CMU 410CMU 3 Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có các chuyên ngành 7510301 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Cơ điện tử chuẩn PNU 112PNU + Điện - điện tử chuẩn PNU 113PNU 4 Ngành Quản trị kinh doanh có các chuyên ngành 7340101 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Quản trị kinh doanh chuẩn PSU 400PSU 5 Ngành Tài chính - Ngân hành có chuyên ngành 7340201 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Tài chính - Ngân hàng chuẩn PSU 404PSU 6 Ngành Kế toán có các chuyên ngành 7340301 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Anh Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Kế toán Kiểm toán chuẩn PSU 405PSU 7 Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có các chuyên ngành 7340103 Lý, Hóa 2. Văn, Sử, Địa Toán, KHXH 4. Văn, Toán, Anh Lý, Hóa Lý, Anh, 3. Văn, Sử, Địa 4. Toán, Văn, Anh + Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU 407PSU + Quản trị Du lịch & Lữ hành chuẩn PSU 408PSU + Quản trị Du lịch & Nhà hàng chuẩn PSU 409PSU 8 Ngành Kỹ thuật xây dựng có chuyên ngành 7580201 Lý, Hoá KHTN, Văn Toán, Lý Toán, Hoá Lý, Hoá 2. Văn, Toán, Lý 3. Văn, Toán, Hoá 4. Văn, Toán, Anh + Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU 105CSU 9 Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành 7580102 Lý, Vẽ MT Văn, Vẽ MT KHTN, Vẽ MT KHXH, Vẽ MT Lý, Vẽ MT Văn, Vẽ MT + Kiến trúc Công trình chuẩn CSU 107CSU Ghi chú Thí sinh đăng ký xét tuyển theo MÃ NGÀNH đào tạo và được quyền chọn các chuyên ngành thuộc mã ngành xét tuyển để học. 3. Chương trình Liên kết đào tạo với các đại học nước ngoài du học & du học tại chỗ - Liên kết với trường Đại học Keuka Mỹ tổ chức tuyển sinh Chương trình Du học tại chỗ lấy bằng Mỹ với các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. - Liên kết với trường Đại học Troy Mỹ tổ chức tuyển sinh Chương trình Du học tại chỗ lấy bằng Mỹ với các chuyên ngành Quản trị Du lịch & Khách sạn và ngành Công nghệ thông tin. - Liên kết với trường Đại học Coventry Anh Quốc tổ chức tuyển sinh chương trình liên kết du học 3+1 với các chuyên ngành đào tạo Quản trị Kinh doanh, Tài chính, Quản trị Du lịch & Khách sạn, Công nghệ Thông tin. - Liên kết với trường Đại học Purdue xếp thứ 6 về Kỹ thuật ở Mỹ, Đại học Appalachian State thuộc hệ thống Đại học Bang North Carolina - UNC danh tiếng, Mỹ và Đại học Medaille College Buffalo, Mỹ triển khai chương trình Du học 2+2. - Liên kết với trường Cao Đẳng Cộng Đồng Lorain bang Ohio, Hoa Kỳ tổ chức tuyển sinh chương trình liên kết du học 1+1+2 với các chuyên ngành đào tạo Kế toán, Tài chính, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Du lịch, và Công nghệ Thông tin. IV. ĐIỂM XÉT TUYỂN 1. Xét theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia - Đối với các ngành chung Điểm xét tuyển = điểm thi môn 1 + điểm thi môn 2 + điểm thi môn 3 + điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng. - Đối với ngành Kiến trúc Điểm xét tuyển = điểm thi môn 1 + điểm thi môn 2 + điểm thi Vẽ Mỹ thuật + điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng. Trong đó Điểm môn Vẽ Mỹ thuật nhân hệ số 2; 2. Xét theo kết quả Học bạ THPT cột trung bình cả năm lớp 12 - Đối với các ngành chung Điểm xét tuyển = điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 Trong đó Tổng điểm 3 môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên; - Đối với ngành Kiến trúc Điểm xét tuyển = điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm thi Vẽ Mỹ thuật Trong đó + Điểm Thi môn Vẽ Mỹ thuật nhân hệ số 2; + Tổng điểm môn 1 và môn 2 xét tuyển đạt từ 12 điểm trở lên; + Môn Vẽ Mỹ thuật Thí sinh có thể thi tại Trường Đại học Duy Tân hoặc dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật tại các trường đại học có tổ chức thi trong cả nước. Trường Đại học Duy Tân tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật vào ngày 30/6 & 01/7/2018 và ngày 14 & 15/7/2018. V. THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ XÉT TUYỂN 1. Thời gian nhận Hồ sơ Đăng ký Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia - Đợt 1 Từ ngày 24/7/2018 đến 17h00 ngày 04/8/2018; - Đợt 2 Từ ngày 13/8/2018 đến 17h00 ngày 23/8/2018; - Đợt 3 Từ ngày 03/9/2018 đến 17h00 ngày 13/9/2018; - Đợt 4 Từ ngày 24/9/2018 đến 17h00 ngày 04/10/2018. 2. Thời gian nhận Hồ sơ Đăng ký Xét tuyển theo Học bạ THPT - Đợt 1 Từ ngày 02/4/2018 đến 17h00 ngày 11/5/2018; - Đợt 2 Từ ngày 14/5/2018 đến 17h00 ngày 30/6/2018; - Đợt 3 Từ ngày 02/7/2018 đến 17h00 ngày 10/8/2018. 3. Thời gian nhận Hồ sơ Đăng ký thi tuyển sinh riêng môn Vẽ Mỹ thuật tại Đại học Duy Tân Từ 02/4/2018 đến 17h00 ngày 15/6/2018. 4. Mẫu hồ sơ thi, xét tuyển tham khảo tại website 5. Thời gian thi sơ tuyển chương trình tiên tiến và quốc tế - Đợt 1 ngày 15/4/2018; Đợt 2 ngày 08/7/2018. VI. THỜI GIAN NHẬP HỌC 1. Đợt 1 Từ ngày 16/7/2018; 2. Đợt 2 Từ ngày 06/8/2018; 3. Đợt 3 Từ ngày 20/8/2018; 4. Đợt 4 nếu có Từ ngày 10/9/2018; 5. Đợt 5 nếu có Từ ngày 24/9/2018. VII. HỌC BỔNG & CHỖ TRỌ + 120 Suất HỌC BỔNG TÀI NĂNG TOÀN PHẦN/ BÁN PHẦN có tổng trị giá gần 6 TỶ đồng cho những thí sinh trúng tuyển vào ngành Big Data & Machine Learning, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Quản trị Kinh doanh, Kế toán, Luật kinh tế; có tổng điểm 3 môn xét tuyển từ kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 22 điểm trở lên. + 20 Suất học bổng TOÀN PHẦN/ BÁN PHẦN có tổng trị giá gần 5 TỶ đồng cho chương trình Du học tại chỗ lấy bằng của các Đại học Mỹ đối với - Những thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Hội thi khoa học kĩ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, hoặc - Những thí sinh có tổng điểm 3 môn xét tuyển từ kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 22 điểm trở lên. + 700 Suất học bổng với tổng trị giá 1 Tỷ đồng cho phương thức Xét tuyển bằng Học bạ THPT được cấp cho những thí sinh có tổng điểm 3 môn xét tuyển lớp 12 cột cả năm đạt từ 22 điểm trở lên. + 720 Suất học bổng DUY TÂN với tổng trị giá hơn 1 TỶ đồng cho phương thức Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc Gia có tổng điểm 3 môn ≥ 3 điểm so với điểm trúng tuyển. + 550 Suất học bổng giảm từ 10% đến 15% học phí năm học đầu tiên, đối với các ngành - Giảm 15% học phí, 50 Suất cho mỗi ngành Hệ thống nhúng, Xây dựng Cầu đường, Công nghệ Quản lý Công trình Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường, Văn Báo chí, Kiến trúc Công trình, Kiến trúc Nội thất. - Giảm 10% học phí, 50 Suất cho mỗi ngành Hệ thống nhúng, Tài chính Doanh nghiệp, Truyền thông Đa phương tiện. + Học bổng đồng/suất cho tất cả các thí sinh có hộ khẩu tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa khi đăng ký vào học một trong các chuyên ngành Hệ thống nhúng; Điện Tự động; Thiết kế Đồ họa/Game/Multimedia; Điều dưỡng Đa khoa. + 45 Suất học bổng của các Công ty, Đại học Mỹ - 15 Suất học bổng của Hãng máy bay Boeing Mỹ cho chương trình CMU VNĐ/Suất. - 10 Suất học bổng của Đại học Bang Pennsylvania PSU VNĐ/Suất. - 10 Suất học bổng của Đại học Bang California CSU VNĐ/Suất. - 10 Suất học bổng của Đại học Purdue Northwest PNU VNĐ/Suất. + 50 Suất Học bổng của Đại học Duy Tân cho các Chương trình Tiên tiến & Quốc tế CMU, PSU, CSU và PNU - 10 suất, mỗi suất VNĐ cho chương trình chuẩn CMU - 20 suất, mỗi suất VNĐ cho chương trình chuẩn PSU Trừ các chuyên ngành Du lịch - 10 suất, mỗi suất VNĐ cho chương trình chuẩn CSU - 10 suất, mỗi suất VNĐ cho chương trình chuẩn PNU + Chỗ trọ Ký túc Xá cho mùa tuyển sinh 2018. Mọi thông tin về tuyển sinh thí sinh có thể tìm hiểu chi tiết tại Website hoặc liên hệ trực tiếp Ban Tư vấn Tuyển sinh Đại học Duy Tân -254 Nguyễn Văn Linh, Tp. Đà Nẵng. Điện thoại 0236 - Fax 0236 3650443 Số điện thoại đường dây nóng - - HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH Tuyển sinh KHÁC TIẾP SỨC ĐẾN TRƯỜNG - CÔNG TÁC HỖ TRỢ NHÀ TRỌ CHO 𝐒𝐈𝐍𝐇 𝐕𝐈𝐄̂𝐍 𝐊𝟐𝟖 Lịch tư vấn NHẬP HỌC ĐẠI HỌC DUY TÂN 2022 TB Điều chỉnh thời gian tuyển sinh Thạc sĩ đợt 1 năm 2022 TB Tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ đợt 1 năm 2022 Vì sao nên chọn đại học Duy Tân là NV1 SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ĐI ĐẾN KHOA LUẬT
Năm 2018, một trong những thay đổi quan trọng khi xét tốt nghiệp THPT là Miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ đối với các thí sinh khối 12 có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt yêu cầu 10 điểm trong xét tốt nghiệp. Bắt đầu từ năm 2021, với cơ chế tự chủ về tuyển sinh, rất nhiều Trường Đại học hàng đầu cũng đã lựa chọn phương thức xét tuyển với tiêu chí về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Đây là một trong những thay đổi rất lớn và phù hợp với xu thế toàn cầu hóa giáo dục hiện nay. Với kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược, nhiều năm qua, Trường THCS – THPT Newton đã đưa IELTS vào chương trình giảng dạy trong thời khóa biểu chính khóa, triển khai đồng bộ ở tất cả các lớp từ khối 9 trở lên. Từ năm 2020, Trường Newton cũng đã trở thành đối tác chiến lược và là một trong rất ít các địa điểm trên cả nước được Hội đồng Anh lựa chọn để tổ chức kỳ thi IELTS quốc tế. Với đội ngũ giáo viên Tiếng Anh hùng hậu, năng lực chuyên môn tốt, luôn nỗ lực đổi mới phương pháp, các tiết dạy IELTS tại Newton đã tạo hứng thú, say mê cho học sinh và đem lại những kết quả rất tốt đẹp. Newton là một trường đi trước đón đầu hiệu quả trong việc lựa chọn IELTS để đem đến cho học sinh cơ hội được đào tạo và phát triển toàn diện các kỹ năng và trang bị tư duy, kiến thức học thuật cao cấp cho học trò, đồng thời tạo nên lợi thế vượt trội khi xét tuyển vào các trường đại học trong nước hay aplly học bổng du học. Newton thực sự là một bệ phóng hoàn hảo cho các con sải cánh bay cao vào khung trời mơ ước. Cho đến thời điểm này, 97% học sinh khối 12 đã có chứng chỉ IELTS. Trong đó, có đến 30% học sinh đạt mức từ trở lên. Đó là một con số lý tưởng! Như vậy, dù kỳ thi Tốt nghiệp THPTQG còn gần 1 tháng nữa mới diễn ra, thì đại đa số học sinh khối 12 Newton đã cầm chắc suất trúng tuyển nhờ xét tuyển sớm với lợi thế chứng chỉ IELTS vượt trội. Và cũng rất nhiều em đã thành công khi săn được những học bổng giá trị từ các trường đại học danh giá trên thế giới. Nhìn vào bảng tổng hợp chứng chỉ IELTS của học sinh Newton, chúng ta thấy hình ảnh một ngôi trường chất lượng quốc tế với thế hệ công dân toàn cầu tài năng, tự tin và chắc chắn sẽ phát triển rất tốt, có nhiều cống hiến cho cộng đồng khi các con đã xuất sắc làm chủ ngôn ngữ toàn cầu và sở hữu những khối kiến thức sâu rộng mà điểm số IELTS đã nói lên điều đó. Khi thế giới đã phẳng hóa với sự xóa nhòa biên giới địa lý bằng sự kết nối của ngôn ngữ toàn cầu, thì việc đánh giá và xét tuyển dựa trên năng lực Tiếng Anh là một xu thế tất yếu của các trường đại học nói riêng và mọi ngành nghề nói chung. Năm bắt xu thế, làm chủ tương lai là sự định hướng và cách trang bị, đồng hành hiệu quả và ưu việt mà Newton đã làm được để tạo nên các lợi thế vượt trội cho học sinh của mình.
Hướng dẫn sinh viên hệ Đại học chính quy khoá 56 năm 2018 nhập học [XEM TẠI ĐÂY] Tra cứu danh sách lớp và lịch học lớp Đại trà CQ56 HKI [XEM TẠI ĐÂY] Tra cứu kết quả thi chất lượng cao đợt 1 2018 [XEM TẠI ĐÂY] I. Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 Xét tuyển vào ĐHCQ 2018 1. Danh sách thí sinh xác nhận nhập học qua bưu điện diện xét tuyển dựa vào kết quả thi THPTQG 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 2. Tra cứu kết quả xét tuyển vào Học viện Tài chính diện xét tuyển dựa vào kết quả thi THPTQG 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 3. Học viện Tài chính thông báo Điểm trúng tuyển và thời gian xác nhận nhập học hệ đại học chính quy năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 4. Thông báo về mức điểm nhận đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2018 diện xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia [XEM TẠI ĐÂY] 5. Hướng dẫn đăng ký xét tuyển cho từng ngành của Học viện [XEM TẠI ĐÂY] II. Đăng ký xét tuyển thẳng HSG dựa vào kết quả học tập bậc THPT Xét tuyển vào ĐHCQ 2018 1. Danh sách thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thẳng học sinh giỏi căn cứ kết quả học tập bậc THPT năm 2018 xác nhận nhập học qua Bưu điện [XEM TẠI ĐÂY] 2. Tra cứu Kết quả Xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập cấp THPT năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 3. Kết quả phúc khảo diện xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 4. Thông báo điểm chuẩn diện xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 5. Danh sách thí sinh có giải quốc gia, quốc tế hợp lệ & không hợp lệ khi đăng ký xét tuyển thẳng căn cứ kết quả học tập bậc THPT năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 6. Danh sách thí sinh đăng ký online xét tuyển thẳng học sinh giỏi căn cứ kết quả học tập bậc THPT năm 2018 bị lỗi, thiếu hồ sơ hoặc hồ sơ không hợp lệ [XEM TẠI ĐÂY] 7. Danh sách thí sinh đăng ký trực tiếp xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 hồ sơ hủy do không đủ điều kiện [XEM TẠI ĐÂY] 8. Danh sách thí sinh đăng ký trực tiếp xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 hồ sơ loại do chưa đủ điều kiện [XEM TẠI ĐÂY] 9. Danh sách thí sinh đăng ký trực tiếp xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 hồ sơ cần bổ sung thêm minh chứng ưu tiên giải do chưa đủ điều kiện [XEM TẠI ĐÂY] 10. Danh sách thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng học sinh giỏi căn cứ kết quả học tập bậc THPT năm 2018 qua Bưu Điện không hợp lệ [XEM TẠI ĐÂY] 11. Danh sách thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng học sinh giỏi căn cứ kết quả học tập bậc THPT năm 2018 qua Bưu Điện tính đến ngày 05/07/2018 [XEM TẠI ĐÂY] 12. Thông báo v/v tổ chức tư vấn trực tuyến công tác xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 13. Hướng dẫn đăng ký xét tuyển thẳng căn cứ kết quả học tập bậc THPT năm 2018 - Đăng ký xét tuyển qua hình thức nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện [XEM TẠI ĐÂY] - Đăng ký xét tuyển qua hình thức trực tuyến [XEM TẠI ĐÂY] 14. Thông báo v/v nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển thẳng học sinh giỏi dựa vào kết quả học tập bậc THPT năm 2018 hệ Đại học chính quy [XEM TẠI ĐÂY] 15. Đề án tuyển sinh năm 2018 của Học viện Tài chính thông tin tuyển sinh [XEM TẠI ĐÂY] Phụ lục 06 của Đề án [XEM TẠI ĐÂY] 16. Quy chế tuyển sinh Thông tư 05 [XEM TẠI ĐÂY] Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế tuyển sinh Thông tư 07 [XEM TẠI ĐÂY] 17. Lịch xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPTQG năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 18. Những điểm mới trong đề án tuyển sinh năm 2018 của Học viện Tài chính [XEM TẠI ĐÂY] 19. Những điểm mới trong quy chế tuyển sinh 2018 [XEM TẠI ĐÂY] Thông tin sẽ tiếp tục được cập nhật - Thông tin tham khảo thêm 1. Danh sách các chuyên ngành của Học viện Tài chính 2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp 3. Điểm chuẩn vào Học viện Tài chính năm 2015, 2016 và 2017 [XEM TẠI ĐÂY] 4. Thời báo Tài chính Việt Nam online Hơn hồ sơ xét tuyển thẳng học sinh giỏi vào Học viện Tài chính [XEM TẠI ĐÂY] 5. Báo Việt Nam mới đưa tin Công bố điều kiện được tuyển thẳng vào Học viện Tài chính năm 2018 [XEM TẠI ĐÂY] 6. Báo Việt Nam mới đưa tin Sinh viên Học viện Tài chính có việc làm sau một năm tốt nghiệp đạt tỉ lệ 97,72% [XEM TẠI ĐÂY] Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018
SỰ KIỆNThông tin tuyển sinh Đại học 2018 Thông tin tuyển sinh các trường đại học năm 2018 được Báo Vietnamnet liên tục đưa tin và cập nhật 24/7. Kính mời quý độc giả theo dõi và đón đọc. Trường sư phạm công bố điểm chuẩn 20 nhưng không có thí sinh trúng tuyển 3 trong số 6 ngành của Trường CĐ Sư phạm Nghệ An có điểm chuẩn là 20 nhưng không có thí sinh trúng tuyển. Nâng điểm chuẩn sư phạm để thí sinh trượt Nhân văn, có sai nguyên tắc? Nâng điểm chuẩn để đánh trượt thí sinh là câu chuyện đặc biệt trong mùa tuyển sinh năm nay và chưa có tiền lệ trong giáo dục. Trường đặt điểm chuẩn "ảo" để đánh trượt thí sinh 6/8 ngành Chuyện lạ này diễn ra trong mùa tuyển sinh năm nay. Cụ thể tại Trường CĐ Sư phạm Gia Lai TP. Pleiku, Gia Lai do số thí sinh đăng ký quá ít nên trường đã nâng điểm chuẩn để đánh trượt thí sinh. Thí sinh Lạng Sơn, Hòa Bình phủ khắp danh sách thủ khoa trường quân đội phía Bắc Trong các trường quân đội khu vực phía Bắc, nhiều trường có thủ khoa đầu vào là thí sinh của các tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình. Các trường đại học công lập phía Nam tuyển nguyện vọng bổ sung Sau khi công bố điểm chuẩn, nhiều trường đại học tiếp tục tuyển bổ sung chỉ tiêu. Thí sinh điểm 10 Toán duy nhất ở là thủ khoa sư phạm Thí sinh được điểm 10 môn Toán duy nhất tại và 1 trong 2 điểm 10 cả nước trong kỳ thi THPT quốc gia 2018 là thủ khoa đầu vào của Trường ĐH Sư phạm Đào tạo sư phạm chất lượng cao Ngành Toán, Lý chỉ tuyển được 1 SV Dù là chương trình ưu đãi, nhưng Trường ĐH Hồng Đức chỉ mới tuyển được 20 sinh viên, thậm chí có ngành không có SV nào cho chương trình sư phạm chất lượng cao. Các thủ khoa Học viện An ninh năm 2018 là thí sinh Hòa Bình, Lạng Sơn Theo nguồn tin riêng của VietNamNet, các thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất vào Học viện An ninh nhân dân năm 2018 ở tất cả các tổ hợp đều là thí sinh thuộc 2 tỉnh Hòa Bình và Lạng Sơn. Điểm chuẩn ĐH Luật Hà Nội cao nhất 26,5 Điểm chuẩn 2018 của ĐH Luật Hà Nội dao động từ 18 đến 26,5. Điểm chuẩn chính thức của ĐH Thái Nguyên ĐH Thái Nguyên đã công bố điểm chuẩn 2018 của các trường thành viên. Sự kiện nổi bật Điểm chuẩn ĐH Công đoàn thấp nhất là 15 Điểm chuẩn 2018 của ĐH Công đoàn cao nhất là 20,5 điểm, thấp nhất là 15 điểm. Điểm chuẩn Trường ĐH Tôn Đức Thắng từ 17 đến 22 Trường ĐH Tôn Đức Thắng vừa công bố điểm chuẩn 2018. Ngành cao nhất lấy 22 điểm, thấp nhất lấy 17 điểm. Điểm chuẩn 2018 của các trường Công an Các trường công an đã công bố điểm chuẩn 2018. Điểm chuẩn cụ thể từng trường như sau. Điểm chuẩn 2018 của ĐH Thương mại cao nhất là 21,25 điểm Điểm chuẩn 2018 của ĐH Thương mại cao nhất là 21,25 điểm, thấp nhất là 19,5 điểm. Điểm chuẩn Trường ĐH Y dược cao nhất 24,95 Trường ĐH Y dược chính thức công bố điểm chuẩn 2018. Đây là trường y có tiếng nhất ở khu vực miền Nam. Điểm chuẩn ĐH Sư phạm Hà Nội 2 cao nhất là 27 Điểm chuẩn 2018 của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 cao nhất là 27 điểm với phương thức xét theo kết quả thi THPT quốc gia. Điểm chuẩn chính thức ĐHQG Hà Nội ĐH Quốc gia Hà Nội đã công bố điểm chuẩn 2018 tất cả các ngành, trường trực thuộc. ĐH Khoa học xã hội nhân văn Hà Nội có điểm chuẩn cao nhất là 25 Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQG Hà Nội có điểm chuẩn 2018 cao nhất là 25 điểm, thấp nhất là 16 điểm. Điểm chuẩn ĐH Y Hà Nội Từ 18,1 đến 24,75 điểm Điểm chuẩn 2018 của ĐH Y Hà Nội cao nhất là 24,75 điểm cho ngành Y đa khoa, thấp nhất là ngành Y tế Công cộng với 18,1. Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật công bố điểm chuẩn chính thức Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật công bố điểm chuẩn chính thức. Ngành Công nghệ thông tin hệ đại trà có điểm chuẩn cao nhất 21,8. Trường ĐH Kinh tế Tài chính có điểm chuẩn 2018 cao nhất 20 Trường ĐH Kinh tế Tài chính có điểm chuẩn 2018 cao nhất 20; Ngành thấp nhất lấy 16 điểm.
thông tin tuyển sinh đại học năm 2018