Nội dung chính. Khi nói về quá trình dịch mã, các phát biểu nào sau đây đúng? (1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra ở trong nhân của tế bào nhân thực. (2) Quá trình dịch mã có thể chia thành 2 giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi
Khi nói về prôtêin, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung. B. Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi pôlipeptit. C. Prôtêin được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN. D. Prôtêin ở người và động vật được tổng hợp bởi […]
Câu hỏi: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai? A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. B. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nito. C. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Khi nói về pptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. C. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. D. Liên kết - CO –NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Khí nói về hệ tuần hoàn kín, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác Posted on 19/10/2022 by dang.hcm 18/06/2021 1.599
kiIM6. Câu hỏi Khi nói về protein , phát biểu nào sau đây sai A. Thành phân phân tử protein luôn có nguyên tố Nito B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài trục đến vài triệu D. Protein có phản ứng màu biure Cho các phát biểu sau a Oxi hóa hoàn toàn glucozo bằng nước brom, thu được axit gluconic. b Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. c Phân tử xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh. d Ở nhiệt độ thường, axit glutamic là chất lỏng và làm quì tím hóa đỏ. e Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục đến vài triệu. g Các amin dạng khí đều tan tốt trong nước. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. tiếp Xem chi tiết Có các phát biểu sau 1 Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α–amino axit được gọi là liên kết peptit. 2 Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản chỉ thu được các α–amino axit. 3 Protein có phản ứng màu biure với CuOH2. 4 Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. 5 Nicotin là tác nhân chính gây ung thư có trong khói thuốc lá. 6 Lipit gồm chất béo, sáp, gluxit và photpholipit. Số phát biểu đúng là A. 6 B. 4 C. 3 D. 5Đọc tiếp Xem chi tiết Có các tính chất 1 Dễ bị thủy phân cả trong môi trường axit và môi trường kiềm; 2 Có phản ứng với CuOH2/OH cho dung dịch xanh lam; 3 Tan trong nước tạo dung dịch keo; 4 Đông tụ khi đun nóng; 5 Hầu hết có dạng hình sợi; 6 Tạo kết tủa vàng khi tiếp xúc với H2SO4 đặc nóng; 7 Có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu; 8 Phân tử chỉ chứa các gốc α -amino axit; Số tính chất chung của protein là A. 3. B. 4. C. 5. D. tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu sau a Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. b Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào CuOH2 thấy xuất hiện phức màu xanh lam. c Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. d Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. e Cho mẩu đá vôi vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra. g Cho Zn vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu sau 1 Protein có phản ứng màu biure với CuOH2 . 2 Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α -amino axit được gọi là liên kết peptit. 3 Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α - amino axit. 4 Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo 5 Trong một phân tử tetrapeptit mach hở có 4 liên kết peptit. 6 Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với CuOH2 cho hợp chất màu tím. 7...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu sau a Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu. b Protein đơn giản là những protein chỉ được tạo thành từ các gốc α-aminoaxit. c Các anken có số nguyên tử cacbon từ C1 đến C4 đều ở thể khí. d Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. e Axit oxalic và glucozơ đều có 6 nguyên tử oxi trong phân tử. g Các este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol. Số phát biểu sai là A. 2 B. 5 C. 4 D. 3Đọc tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu 11 Protein phản ứng màu biure với CuOH2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng. 22 Tất cả các protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo. 33 Lực bazơ của amin bậc hai luôn lớn hơn amin bậc một. 44 Protein đầu là chất lỏng ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu sau a Nhỏ vài giọt dung dịch I2 lên mặt cắt củ khoai lang, thấy xuất hiện màu tím. b Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét. c Vinyl axetat tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. d Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là CnH2nO2 n ≥ 2. e Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. g Tefl...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu1 Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim.2 Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệp đựng dung dịch lòng trắng trứng anbumin thì có kết tủa vàng.3 Hemoglobin của máu là protein dạng hình cầu.4 Dung dịch protein có phản ứng màu biure.5 Protein đông tụ khi đun phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 3. D. tiếp Xem chi tiết Cho các phát biểu sau1 Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim2 Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng anbumin thì có kết tủa vàng3 Hemoglobin của máu là protein có dạng hình cầu4 Dung dịch protein có phản ứng màu biure5 Protein đông tụ khi cho axit, bazơ vào hoặc đun nóngSố phát biểu đúng là A. 5 B. 4 C. 3 D. 2Đọc tiếp Xem chi tiết
khi nói về protein phát biểu nào sau đây sai