Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 25 Hz được đặt tại hai điểm S$_{1}$ và S$_{2}$ cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Quan hệ vuông góc; TOÁN 10. Toán 10 - Học Kì 1 - Tự luận; Toán 10 - Học Kì 2 - Tự luận ta có thể suy ra số đo góc giữa hai vecto $\vec{n_1}, \ \vec Công thức tính góc giữa hai đường thẳng. Nhãn: Công thức Toán Hình học không gian Hình học phẳng. - Góc giữa hai đường thẳng là góc α được tạo bởi hai đường thẳng d và d' có số đo 0 o ≤ α ≤ 90 o. Khi d song song hoặc trùng với d', ta quy ước góc giữa chúng bằng 0 o. - Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương hoặc hai vectơ pháp tuyến của Để giúp các em học sinh lớp 10 có thêm tài liệu để ôn tập chuẩn bị trước HKII sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Lý thuyết và bài tập về Góc giữa hai đường thẳng Toán 10 với nội dung gồm tóm tắt lý thuyết, ví dụ và bài tập vận dụng. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt! 1. Lý thuyết 2. Bài tập 1. Định lý 2: Trong hai đường xiên góc từ điểm nằm ngoài đường thẳng cho đến đường thẳng đó: - Đường xiên góc nào có hình chiều lớn hơn sẽ lớn hơn. - Đường xiên góc lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn. - Hai đường xiên góc bằng nhau ta có hai hình chiếu sẽ JVcusSI. Tài liệu gồm 21 trang được biên soạn bởi tập thể quý thầy, cô giáo Nhóm Word Và Biên Soạn Tài Liệu Môn Toán THPT, hướng dẫn giải bài toán xác định góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng, hai mặt phẳng, được phát triển dựa trên câu 17 đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Toán năm học 2019 – 2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo công thiệu sơ lược về tài liệu xác định góc giữa hai đường thẳng, đường thẳng và mặt phẳng, hai mặt phẳng A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Góc giữa hai đường thẳng Phương pháp 1 Sử dụng định lý hàm số cosin hoặc tỉ số lượng giác. Phương pháp 2 Sử dụng tích vô hướng Nếu u và v lần lượt là hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng a và b thì góc φ của hai đường thẳng này được xác định bởi công thức cos φ = 2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Muốn xác định góc của đường thẳng a và P ta tìm hình chiếu vuông góc a’ của a trên P. Khi đó a;P = a;a’. 3. Góc giữa hai mặt phẳng Phương pháp 1 Dựng hai đường thẳng a, b lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng α và β. Khi đó, góc giữa α và β là α;β = a;b. Phương pháp 2 Xác định giao tuyến c của hai mặt phẳng α và β. Dựng hai đường thẳng a, b lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến c tại một điểm trên c. Khi đó α;β = a;b. 4. Sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian Chọn hệ trục thích hợp và cụ thể hóa tọa độ các điểm. B. BÀI TẬP MẪU 1. Bài toán Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh a√3, SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = a√2 minh họa như hình vẽ. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng ABCD bằng? 2. Phân tích hướng dẫn giải a. Dạng toán Đây là dạng toán tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. b. Hướng giải Bước 1 Xác định hình chiếu của SC trên mặt phẳng ABCD. Bước 2 Tính góc giữa SC và hình chiếu của nó. C. BÀI TẬP TƯƠNG TỰ VÀ PHÁT TRIỂN Khối Đa DiệnGhi chú Quý thầy, cô và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên bằng cách gửi về Facebook TOÁN MATH Email [email protected] Ở chương trình Toán lớp 10 các em sẽ được tiếp xúc với các lý thuyết và dạng toán về phương trình đường thẳng. Đây là nền tảng kiến thức liên quan mật thiết đến hình học không gian ở các lớp sau, do đó các em cần nắm thật vững những kiến thức này. Trong bài viết này, Marathon Education sẽ tổng hợp các lý thuyết Toán 10 phương trình đường thẳng nhằm giúp các em hệ thống hóa được kiến thức và nhớ bài dễ dàng hơn. >>> Xem thêm Lý Thuyết Toán 10 Phương Trình Đường Tròn >>> Xem thêm Học Toán lớp 10 Online Hiệu Quả Cùng Marathon Education Lý thuyết Toán 10 Phương trình đường thẳng Nguồn Internet Vectơ của đường thẳng Vectơ chỉ phương \begin{aligned} &\footnotesize\text{Vectơ } \vec{u}\text{ được gọi là vectơ chỉ phương VTCP của đường thẳng nếu}\\ &\footnotesize \ \ \bull \vec{u} \not= \vec{0}\\ &\footnotesize \ \ \bull \text{Giá của } \vec{u} \text{ song song hoặc trùng với } \end{aligned} Chú ý Một đường thẳng sẽ có vô số vectơ chỉ phương. Vectơ pháp tuyến \begin{aligned} &\footnotesize\text{Vectơ } \vec{n}\text{ được gọi là vectơ pháp tuyến VTPT của đường thẳng nếu}\\ &\footnotesize \ \ \bull \vec{n} \not= \vec{0}\\ &\footnotesize \ \ \bull \vec{n} \text{ vuông góc với VTCP của } \end{aligned} Chú ý \begin{aligned} &\footnotesize \bull \text{Một đường thẳng sẽ có vô số vectơ pháp tuyến.}\\ &\footnotesize \bull \text{Nếu }\vec{n} \text{ là một VTPT của đường thẳng thì } k\vec{n} \text{ cũng là một vectơ pháp tuyến của .}\\ &\footnotesize\bull \text{Một đường thẳng được hoàn toàn xác định nếu biết một vectơ pháp tuyến của nó và}\\ &\footnotesize \text{một điểm mà đường thẳng đó đi qua.} \end{aligned} >>> Xem thêm Cách Giải Các Dạng Toán Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian Các dạng phương trình đường thẳng Dưới đây là tổng hợp các dạng phương trình đường thẳng Toán 10. Phương trình tham số của đường thẳng Xét đường thẳng đi qua điểm xác định M0x0; y0 với VTCP Phương trình tham số của đường thẳng là \begin{cases} x=x_0+tu_1\\ y=y_0+tu_2 \end{cases} Với một tham số t cụ thể, ta xác định được một điểm trên đường thẳng . Mối liên hệ giữa VTPT và hệ số góc \begin{aligned} &\footnotesize\text{Tỉ số }k=\frac{u_2}{u_1} \text{ được gọi là hệ số góc của đường thẳng }u_1\not= 0, \text{k = tanα, với α là góc hợp bởi đường thẳng }\\ &\footnotesize\text{và chiều dương của trục Ox.} \end{aligned} Phương trình đường thẳng đi qua Moxo; yo, có hệ số góc là k y – y0 = kx – x0 Phương trình tổng quát của đường thẳng Phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng ax + by + c = 0 a≠0 hoặc b≠0 Nhận xét \begin{aligned} &\footnotesize\bull \text{Nếu }a=0\Rightarrow y=-\frac{c}{b}\ ; \Delta//Ox \text{ hoặc trùng Ox khi c = 0}\\ &\footnotesize\bull \text{Nếu }b=0\Rightarrow x=-\frac{c}{a}\ ; \Delta//Oy \text{ hoặc trùng Oy khi c = 0}\\ &\footnotesize\bull \text{Nếu }c=0\Rightarrow ax+by=0 \Rightarrow\Delta \text{ đi qua gốc tọa độ} \end{aligned} Phương trình đoạn chắn của đường thẳng Một đường thẳng cắt trục Ox và Oy tại 2 điểm lần lượt là Aa;0, B0;b có phương trình đoạn chắn như sau \frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\ a,b\not=0 Phương trình chính tắc của đường thẳng \footnotesize \text{Đường thẳng có VTCP }\vec{u}=u_1;u_2, \text{ đi qua điểm }M_0x_0;y_0 \text{ có phương trình chính tắc là}\\ \normalsize \frac{x-x_0}{u_1}=\frac{y-y_0}{u_2} \text{ với }u_1,u_2\not=0 Vị trí tương đối của hai đường thẳng Xét 2 đường thẳng 1 a1x + b1y + c1 = 0 2 a2x + b2y + c2 = 0 M0x0;y0 là điểm chung của 1 và 2 khi và chỉ khi x0;y0 là nghiệm của hệ phương trình sau 1\begin{cases}a_1x+b_1y+c=0\\a_2x+b_2y+c=0 \end{cases} Khi đó, sẽ có 3 trường hợp xảy ra Hệ 1 có một nghiệm 1 cắt 2 Hệ 1 vô nghiệm 1 // 2 Hệ 1 có vô số nghiệm 1 ≡ 2 Góc giữa hai đường thẳng Đây là một trong những kiến thức quan trọng trong Toán 10 phương trình đường thẳng mà các em cần lưu tâm. Xét 2 đường thẳng 1 và 2 2 đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành 4 góc, khi đó Nếu 1 vuông góc với 2 → góc giữa 2 đường thẳng = 900. Nếu 1 và 2 không vuông góc với nhau → góc giữa 2 đường thẳng là góc nhọn trong số 4 góc được tạo thành. Nếu 1 và 2 song song hoặc trùng nhau → góc giữa 2 đường thẳng này = 00. \begin{aligned} &\text{Góc giữa 2 đường thẳng 1 và 2 kí hiệu là }\widehat{\Delta_1,\Delta_2} \text{ và được xác định theo công thức}\\ &_1 a_1x+b_1y+c_1=0\\ &_2 a_2x+b_2y+c_2=0\\ &\text{Đặt }\varphi=\widehat{\Delta_1,\Delta_2}\\ &cos\varphi=\frac{ \end{aligned} Chú ý 1 ⊥ 2 ⇔ n1 ⊥ n2 ⇔ + = 0 Nếu 1 và 2 có phương trình y = k1x + m1 và y = k2x + m2 thì 1 ⊥ 2 ⇔ = -1 Khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng Cho một điểm M0x0;y0 và đường thẳng bất kỳ có phương trình tổng quát là ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến được xác định theo công thức sau dM_0,\Delta=\frac{ax_0+by_0+c}{\sqrt{a^2+b^2}} Tham khảo ngay các khoá học online của Marathon Education Trên đây là những lý thuyết Toán 10 phương trình đường thẳng các em nên ghi nhớ và luyện tập thường xuyên. Các em đừng quên đăng ký lớp học online livestream Toán – Lý – Hóa tại Marathon Education để cùng học tập hiệu quả hơn. Chúc các em luôn học tốt và luôn đạt 8+ trong các bài kiểm tra! Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cáchToán 10 Kết nối tri thức bài Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng2. Góc giữa hai đường thẳng3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳngLý thuyết Toán 10 Bài 20 KNTT được sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây Vị trí tương đối giữa hai đường thẳngNhận xét Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ là tập hợp những điểm có toa độ thoả mãn phương trình của đường thẳng đó. Vi vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng. Trên mặt phẳng toạ độ, xét hai đường thẳngKhi đó, toạ độ giao điểm của là nghiệm của hệ phương trình cắt tại ⇔ hệ * có nghiệm duy nhất . song song với ⇔ hệ * vô nghiệm. trùng ⇔ hệ * có vô số ýDựa vào các vectơ chỉ phương hoặc các vectơ pháp tuyến của ta có+ và song song hoặc trùng nhau ⇔ cùng phương ⇔ và cùng phương.+ và cắt nhau ⇔ không cùng phương ⇔ và không cùng dụ Xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và mỗi đường thẳng sauGiảiVì Vậy và là một, tức là chúng trùng đường thẳng và có hai vectơ pháp tuyến và cùng đó, chúng song song hoặc trùng nhau. Mặt khác, điểm O0; 0 thuộc đường thẳng nhưng không thuộc đường thẳng nên hai đường thẳng này không trùng và song song với xét Giả sử hai đường thẳng , có hai vectơ chỉ phương hay hai vectơ pháp tuyến cùng phương. Khi đó+ Nếu Và có điểm chung thì trùng .+ Nếu tồn tại điểm thuộc nhưng không thuộc thì song song với .2. Góc giữa hai đường thẳng- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc hay đơn giản là góc giữa hai đường Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng 0°.- Cho hai đường thẳngVới các vectơ pháp tuyến và trong ứng. Khi đó, góc giữa hai đường thằng đó được xác định thông qua công thứcChú ý+ .+ Nếu , có các vectơ chỉ phương , thì góc giữa và cũng được xác định thông qua công thức Ví dụ Tỉnh góc giữa hai đường thằngGiảiVectơ pháp tuyến của là , của là .Gọi là góc giữa hai đường thẳng và . Ta cóDo đó, góc giữa và là .3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳngCho điểm và đường thẳng . Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng , kí hiệu là , được tính bởi công thứcVí dụ Tính khoảng cách từ điểm M2; 4 đến đường thẳng 3x + 4y - 12 = dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng , ta cóVậy khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng là đây vừa gửi tới bạn đọc bài viết Lý thuyết Toán 10 Bài 20 KNTT. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm tài liệu bổ ích nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm mục Giải Toán 10 KNTT, Lý thuyết Toán 10 KNTT, Trắc nghiệm Toán 10 KNTT...Lý thuyết Toán 10 Bài 21 KNTT

toán 10 góc giữa hai đường thẳng