TRẮC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ - CN.BÍCH NHUNG Truyền thông giáo dục sức khoẻ Câu 22 truyền thông giáo dục sức khoẻ..là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẽ thông tin, tình cảm, kỹ năng giữa người truyền thông giáo dục sức khoẻ với một cá
Trắc nghiệm tâm lý; Sức khỏe tâm thần cho mọi người; Chuyên đề tâm thần; Thông tin thuốc; Cập nhật tâm thần học;
Loại: Đồng Lượt xem: 520 Lượt tải: 21. Tài liệu " Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên " có mã là 604299, file định dạng doc, có 3 trang, dung lượng file 52 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Kinh Tế > Kinh Tế Học.
Câu hỏi trắc nghiệm tâm lí học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TLH LỨA TUỔI VÀ TLH SƯ PHẠM HỌC TRÌNH 1 CÂU HỎI ĐÚNG - SAI Phương án TT Nội dung câu hỏi Đúng Sai Trẻ em là người lớn thu nhỏ lại, sự khác nhau giữa trẻ em và người lớn chỉ 1 là sự chênh lệch về tầm vóc, kích thước,
Trắc nghiệm sức khỏe của người Nhật. (Dân trí) - Người dân đất nước có tuổi thọ cao nhất thế giới Nhật Bản thường hay tự thực hiện những bài trắc nghiệm nhỏ về sức khỏe. Trắc nghiệm hết sức đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả trong việc phòng ngừa lão
ySe2H. Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp. Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên toàn cầu có hơn 300 triệu người thuộc đủ các lứa tuổi mắc trầm cảm. Trầm cảm là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mất chức năng, và nhân tố chính góp phần vào gánh nặng bệnh tật toàn cầu. Tuy nhiên, hiện nay đã có những phương pháp điều trị hóa dược và tâm lý có hiệu quả đối với trầm cảm. Phát hiện bệnh và điều trị càng sớm, hiệu quả càng cao. PHQ-9 Patient Health Questionnaire-9 là một thang có giá trị trong việc tầm soát và theo dõi triệu chứng trầm cảm. Hãy tự thực hiện thang đánh giá trầm cảm PHQ-9 tại đây nhé!
Trắc nghiệm Tập đọc lớp 5Trắc nghiệm Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emTrắc nghiệm Tập đọc lớp 5 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em bao gồm 10 câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức toàn bộ bài tập đọc và trả lời câu hỏi, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emTríchĐiều 151. Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công 161. Trẻ em có quyền được học Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả học 17Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa 21Trẻ em có bổn phận sau đây1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn; thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa dân Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc 1. Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?A. Điều 15, 16, 21B. Điều 15, 16,17C. Điều 15, 17, 21D. Điều 17, 21Câu 2. Em sẽ chọn phương án nào để đặt tên cho điều luật 15?A. Bổn phận của trẻ Quyền được học tập của trẻ Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của trẻ 3. Em sẽ chọn phương án nào để đặt tên cho điều luật 16?A. Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của trẻ Bổn phận của trẻ Quyền được học tập của trẻ Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ 4. Em sẽ chọn phương án nào để đặt tên cho điều luật 17?A. Quyền được học tập của trẻ Bổn phận của trẻ Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của trẻ Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ 5. Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?A. 27B. 21C. 16D. 15Câu 6. Nội dung của điều 21 trong văn bản trên là gì?A. Quyền được học tập của trẻ Bổn phận của trẻ Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của trẻ 7. Quyền nào sau đây của trẻ em không được nhắc đến trong văn bản trên là gì?A. Quyền được tôn trọng của trẻ emB. Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của trẻ Quyền được học tập của trẻ Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ 8. Chọn ý đúng nói lên nghĩa của từ “trẻ em”?A . Trẻ từ sơ sinh đến11 Trẻ dưới 16 Trẻ dưới 18 9. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?Cô bé nói “Thưa bác sĩ, sau này lớn lên, con muốn làm bác sĩ”.A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc Đánh dấu ý nghĩ của nhân 10. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?Em nghĩ “Phải nói ngay điều này cho thầy biết”.A. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân Đánh dấu ý nghĩ của nhân án Trắc nghiệm Tập đọc lớp 5Câu12345678910Đáp ánBDCDBBABACTrên đây, VnDoc sưu tầm bài tập Trắc nghiệm Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho các em học sinh củng cố lại toàn bộ kiến thức bài Tập đọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 24/06/2015, 1641 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI Theo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi là A. 45-59. B. 60-74. C. 75-90. D. 90-100. E. Trên 100 tuổi. Tuổi thọ trung bình của giới nữ Việt nam tài liệu 1992 A. 51. B. 57. C. 57,7. D. 58,7. E. 66. Chi tiết sau đây không phải là đặc điểm bệnh lý tuổi già A. Tính chất đa bệnh lý. B. Triệu chứng bệnh thường điển hình. C. Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh. D. Khả năng phục hồi chậm. E. Cần chú ý công tác phục hồi chức năng. Bệnh tim mạch thường gặp ở người có tuổi là A. Thấp tim. B. Bệnh tim bẩm sinh. C. Bệnh vô mạch Takayashu. D. Cơn đau thắt ngực. E. Hạ huyết áp. Bệnh phế quản, phổi thường gặp ở người lớn tuổi là A. Viêm phế quản mạn. B. Viêm phổi thùy. C. Hen phế quàn ngoại sinh. D. Viêm xoang. E. Viêm tai giữa. Bệnh lý tuyến giáp hay gặp ở người lớn tuổi là A. Basedow. B. Hashimoto. C. Cushing. D. Addison. E. Suy giáp. Tình hình tử vong của người có tuôíi ỏ Bệnh viên Bạch Mai A. Đa số chết vào mùa lạnh. B. Đa số chết vào mùa nóng. C. Đa số chết vào ban chiều. D. Đa số chết trong ngày đầu vào viện. E. Nguyên nhân chủ yếu là bệnh máu ác tính. 150 Nguyên tắc điều trị bệnh tuổi già A. Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đềì kháng kém. B. Điều trị toàn diện. C. Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối ưu. D. Nên dùng thuốc trợ tim rộng rãi. E. Phải dùng nhiều loại thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều bệnh. Vấn đề phục hồi chức năng ở người già A. Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ. B. Tự tập luyện. C. Bằng những bài tập thể dục cho người lớn. D. Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa học. E. Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan tòan. Vệ sinh phòng bệnh ở người có tuổi A. Ăn uống hợp lý. B. Không nên dùng thuốc ngủ cho người già. C. Cường độ vận động tối đa có thể được. D. Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công việc. E. Trời nắng nên tắm nước lạnh. Tác dụng thuốc ở người già A. Hấp thu thuốc vào tổ chức dễ hơn. B. Tốc độ chuyển hoá nhanh hơn C. Khả năng chống độc tốt hơn. D. Bài xuất tốt hơn. E. Tất cả ý trên sai. Tác dụng phụ khi dùng thuốc ở người già A. Hay gặp hơn ở người trẻ. B. Ít gắp hơn ở người trẻ. C. Ngắn hơn ở người trẻ. D. 2 ý b, c đúng. E. 2 ý a, c đúng Nguyên tắc dùng thuốc ở người già A. Càng nhiều càng tốt. B. Chọn đường dùng an toàn C. Cần tăng cao liều. D. Cần giảm liều. E. Thuốc không độc không cần đề phòng. Phẩu thuật với lão khoa A. Mọi trường hợp cấp cứu phải mỗ. B. Đối với mỗ phiên, cần tiền mê tốt trước khi mỗ. C. Không cần công tác tư tưởng. D. 2 ý a, c đúng. E. 2 ý a, b đúng. Phục hồi chức năng ở người già A. Không vội vàng. B. Bắt đầu sớm C. Trên cơ sở khoa học. 151 D. 2 ý a, c đúng. E. 2 ý b, c đúng. 152 . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI Theo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi là A. 45-59. B. 60-74. C. 75-90. D. 90-100. E. Trên 100 tuổi. Tuổi thọ trung. Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan tòan. Vệ sinh phòng bệnh ở người có tuổi A. Ăn uống hợp lý. B. Không nên dùng thuốc ngủ cho người già. C. Cường độ vận động tối đa có thể được. D. Đã nghỉ. thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều bệnh. Vấn đề phục hồi chức năng ở người già A. Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ. B. Tự tập luyện. C. Bằng những bài tập thể dục cho người lớn. D. - Xem thêm -Xem thêm CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI, CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI,
Trang chủ Tiếng Anh Xã hội nhân văn ADMICRO A. Lo sợ B. Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ C. Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội D. Hoang mang, lo âu và sinh khó tính Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án ANYMIND360 / 1 Câu hỏi này thuộc ngân hàng trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Xem chi tiết để làm toàn bài ZUNIA12 ZUNIA9 ADMICRO TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁNPHẦN NGƯỜI CAO TUỔITheo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi làA. 45-59.B. Trên 100 thọ trung bình của giới nữ Việt nam tài liệu 1992A. 57, 58,7.E. tiết sau đây không phải là đặc điểm bệnh lý tuổi giàA. Tính chất đa bệnh lý.B. Triệu chứng bệnh thường điển Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát Khả năng phục hồi Cần chú ý công tác phục hồi chức tim mạch thường gặp ở người có tuổi làA. Thấp Bệnh tim bẩm Bệnh vô mạch Takayashu.D. Cơn đau thắt Hạ huyết phế quản, phổi thường gặp ở người lớn tuổi làA. Viêm phế quản Viêm phổi Hen phế quàn ngoại Viêm Viêm tai lý tuyến giáp hay gặp ở người lớn tuổi làA. Addison.E. Suy hình tử vong của người có tuôíi ỏ Bệnh viên Bạch MaiA. Đa số chết vào mùa Đa số chết vào mùa Đa số chết vào ban Đa số chết trong ngày đầu vào Nguyên nhân chủ yếu là bệnh máu ác tắc điều trị bệnh tuổi giàA. Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đềì kháng kém.B. Điều trị toàn Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối Nên dùng thuốc trợ tim rộng Phải dùng nhiều loại thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều đề phục hồi chức năng ở người giàA. Luôn luôn có thầy thuốc giúp Tự tập Bằng những bài tập thể dục cho người lớn.D. Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan sinh phòng bệnh ở người có tuổiA. Ăn uống hợp Không nên dùng thuốc ngủ cho người Cường độ vận động tối đa có thể Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công Trời nắng nên tắm nước dụng thuốc ở người giàA. Hấp thu thuốc vào tổ chức dễ Tốc độ chuyển hoá nhanh hơnC. Khả năng chống độc tốt Bài xuất tốt hơn.E. Tất cả ý trên dụng phụ khi dùng thuốc ở người giàA. Hay gặp hơn ở người Ít gắp hơn ở người Ngắn hơn ở người 2 ý b, c 2 ý a, c đúngNguyên tắc dùng thuốc ở người giàA. Càng nhiều càng tốt.B. Chọn đường dùng an toànC. Cần tăng cao Cần giảm Thuốc không độc không cần đề thuật với lão khoaA. Mọi trường hợp cấp cứu phải mỗ.B. Đối với mỗ phiên, cần tiền mê tốt trước khi Không cần công tác tư 2 ý a, c đúng. E. 2 ý a, b đúng. Phục hồi chức năng ở người giàA. Không vội Bắt đầu sớmC. Trên cơ sở khoa 2 ý a, c đúng.E. 2 ý b, c
trắc nghiệm sức khỏe lứa tuổi